Wiki

Chandelier (bài hát)

“Chandelier”
Đĩa đơn của Sia
từ album 1000 Forms of Fear
Phát hành 17 tháng 3, 2014 (2014-03-17)
Định dạng
  • CD
  • Tải kĩ thuật số
Thu âm 2013;
Hot Closet Studios (Echo Park, California)
Thể loại
  • Electropop
  • R&B
Thời lượng 3:36
Hãng đĩa
  • Inertia
  • Monkey Puzzle
  • RCA
Sáng tác
  • Sia Furler
  • Jesse Shatkin
Sản xuất
  • Greg Kurstin
  • Jesse Shatkin
Thứ tự đĩa đơn của Sia
“Battle Cry”
(2014)
Chandelier
(2014)
“Big Girls Cry”
(2014)
Video âm nhạc
“Chandelier” trên YouTube

Chandelier” là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Úc Sia nằm trong album phòng thu thứ sáu của cô, 1000 Forms of Fear (2014). Nó được phát hành vào ngày 17 tháng 3 năm 2014 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Inertia Records, Monkey Puzzle Records và RCA Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Sia và Jesse Shatkin, người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó với Greg Kurstin, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của nữ ca sĩ. Sau khi ra mắt album phòng thu thứ năm, We Are Born (2010), Sia bắt đầu tạm gác lại sự nghiệp ca hát cá nhân để hợp tác và sáng tác cho nhiều nghệ sĩ thu âm khác, bao gồm Beyoncé, Rihanna, Christina Aguilera, Flo Rida và David Guetta, và đã gặt hái nhiều thành công đáng kể. Ban đầu được dự định sẽ do Beyoncé và Rihanna thể hiện nhưng sau đó đã thay đổi quyết định, “Chandelier” là một bản electropop kết hợp với những yếu tố từ R&B, electronica và reggae mang nội dung đề cập đến một chủ đề u sầu và chi tiết hóa về sự hủy diệt và hợp lý hoá việc nghiện rượu thông qua quá trình suy nghĩ điển hình của một “cô gái tiệc tùng”, đã thu hút nhiều sự so sánh với nội dung lời bài hát từ một số tác phẩm trước đây của Rihanna.

Sau khi phát hành, “Chandelier” nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của Sia và đánh giá nó như là một trong những bản nhạc xuất sắc nhất từng được cô sáng tác, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ 1000 Forms of Fear. Ngoài ra, bài hát còn lọt vào danh sách những tác phẩm xuất sắc nhất năm của nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, như Rolling Stone, Slant MagazineBillboard. “Chandelier” còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm ba đề cử giải Grammy cho Thu âm của năm, Bài hát của năm và Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 57. Nó cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Pháp và Ba Lan, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Phần Lan, Ireland, Ý, New Zealand, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ tám trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Sia lọt vào top 10 dưới cương vị nghệ sĩ hát đơn, đồng thời tiêu thụ được hơn 2.9 triệu bản tại đây.

Video ca nhạc cho “Chandelier” được đồng đạo diễn bởi Sia và Daniel Askill, trong đó bao gồm những cảnh Maddie Ziegler nhảy múa trên nền bài hát trong một căn nhà. Nó đã nhận được một đề cử giải Grammy cho Video âm nhạc xuất sắc nhất vào năm 2015 cũng như hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2014 ở hạng mục Video của năm và Video có vũ đạo xuất sắc nhất, và chiến thắng giải sau. Để quảng bá bài hát, Sia (và thường xuyên với Ziegler) đã trình diễn “Chandelier” trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Dancing With the Stars, The Ellen DeGeneres Show, Jimmy Kimmel Live!, Late Night with Seth Meyers, Saturday Night Live và giải Grammy lần thứ 57, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Jim Carrey, Kelly Clarkson, Sara Bareilles, Pentatonix, Iggy Azalea và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm American Dad!, Shades of BlueSing. Tính đến nay, “Chandelier” đã bán được hơn 11 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát


  • Tải kĩ thuật số
  1. “Chandelier” — 3:36
  • Đĩa CD
  1. “Chandelier” — 3:36
  2. “Chandelier” (Four Tet phối lại) — 4:31
  • EP phối lại
  1. “Chandelier” (Four Tet phối lại) — 4:31
  2. “Chandelier” (Plastic Plates phối lại) — 4:27
  3. “Chandelier” (Cutmore Club phối lại) — 5:08
  4. “Chandelier” (Hector Fonseca phối lại) — 6:27
  5. “Chandelier” (Liam Keegan phối lại) — 5:16
  6. “Chandelier” (Dev Hynes phối lại) — 3:44

Thành phần thực hiện


Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của 1000 Forms of Fear, RCA Records.

Thu âm
  • Thu âm tại Hot Closet Studios, Echo Park, California
  • Phối khí tại Larrabee Sound Studios, North Hollywood, California
Thành phần
  • Hát chính, viết lời – Sia Furler
  • Viết lời – Jesse Shatkin
  • Sản xuất – Greg Kurstin, Jesse Shatkin
  • Trống, guitar, mellotron, piano – Greg Kurstin
  • Trống, đàn phím – Jesse Shatkin
  • Lập trình – Jesse Shatkin
  • Kỹ sư – Greg Kurstin, Jesse Shatkin
  • Hỗ trợ kỹ sư – Alex Pasco, Delbert Bowers
  • Phối khí – Manny Marroquin
  • Hỗ trợ phối khí – Chris Galland, Delbert Bowers

Xếp hạng


Xếp hạng tuần

Bảng xếp hạng (2014-18) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA) 2
Áo (Ö3 Austria Top 40) 2
Bỉ (Ultratop 50 Flanders) 8
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia) 2
Canada (Canadian Hot 100) 6
LỖI: MUST PROVIDE year FOR Czech CHART 25
Cộng hòa Séc (Singles Digitál Top 100) 2
Đan Mạch (Tracklisten) 6
Phần Lan (Suomen virallinen lista) 5
Pháp (SNEP) 1
Đức (Official German Charts) 10
Hy Lạp Nhạc số (Billboard) 1
Hungary (Single Top 40) 2
Ireland (IRMA) 5
Israel (Media Forest) 1
Ý (FIMI) 2
Nhật Bản (Japan Hot 100) 39
Lebanon (Lebanese Top 20) 3
Hà Lan (Dutch Top 40) 38
Hà Lan (Single Top 100) 27
New Zealand (Recorded Music NZ) 3
Na Uy (VG-lista) 4
Ba Lan (Polish Airplay Top 100) 1
Scotland (Official Charts Company) 4
Slovakia (Rádio Top 100) 17
Slovakia (Singles Digitál Top 100) 3
Hàn Quốc (Gaon International Singles) 6
Tây Ban Nha (PROMUSICAE) 3
Thụy Điển (Sverigetopplistan) 5
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) 2
Anh Quốc (Official Charts Company) 6
Hoa Kỳ Billboard Hot 100 8
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard) 17
Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard) 10
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard) 1
Hoa Kỳ Mainstream Top 40 (Billboard) 11
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard) 37

Xếp hạng mọi thời đại

Bảng xếp hạng Vị trí
UK Singles (Official Charts Company) 83

Xếp hạng cuối năm

Bảng xếp hạng (2014) Vị trí
Australia (ARIA) 6
Austria (Ö3 Austria Top 40) 27
Belgium (Ultratop Flanders) 43
Belgium (Ultratop Wallonia) 5
Canada (Canadian Hot 100) 26
Denmark (Tracklisten) 15
France (SNEP) 3
Germany (Official German Charts) 43
Hungary (Single Top 10) 76
Israel (Media Forest) 3
Italy (FIMI) 15
Netherlands (Dutch Top 40) 189
Netherlands (Single Top 100) 56
New Zealand (Recorded Music NZ) 11
Poland (ZPAV) 19
Spain (PROMUSICAE) 13
Sweden (Sverigetopplistan) 15
Switzerland (Schweizer Hitparade) 9
UK Singles (Official Charts Company) 32
US Billboard Hot 100 25
US Adult Top 40 (Billboard) 49
US Hot Dance Club Songs (Billboard) 9
US Pop Songs (Billboard) 43
Bảng xếp hạng (2015) Vị trí
Australia (ARIA) 94
Belgium (Ultratop 50 Wallonia) 38
Canada (Canadian Hot 100) 62
Denmark (Tracklisten) 94
France (SNEP) 27
Hungary (Single Top 10) 44
Italy (FIMI) 31
South Korea (Gaon International Singles) 141
Spain (PROMUSICAE) 37
Sweden (Sverigetopplistan) 73
Switzerland (Schweizer Hitparade) 48
UK Singles (Official Charts Company) 42
US Billboard Hot 100 90
Bảng xếp hạng (2016) Vị trí
France (SNEP) 71
Hungary (Single Top 10) 73
South Korea (Gaon International Singles) 100
UK Singles (Official Charts Company) 81
Bảng xếp hạng (2017) Vị trí
South Korea (Gaon International Singles) 37

Chứng nhận


Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA) 5× Bạch kim 350.000^
Áo (IFPI Austria) Vàng 15.000*
Bỉ (BEA) 2× Bạch kim 60.000*
Canada (Music Canada) 3× Bạch kim 240.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark) Vàng 30,000^
Pháp (SNEP) Kim cương 250.000*
Đức (BVMI) Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI) 5× Bạch kim 250.000
Mexico (AMPROFON) Bạch kim+Vàng 90.000*
New Zealand (RMNZ) 2× Bạch kim 30.000*
Na Uy (IFPI) 5× Bạch kim 50.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart)  Không có 320,538
Tây Ban Nha (PROMUSICAE) 3× Bạch kim 120.000^
Thụy Điển (GLF) 4× Bạch kim 80.000^
Thụy Sĩ (IFPI) Bạch kim 30.000^
Anh (BPI) 3× Bạch kim 1.800.000
Hoa Kỳ (RIAA) 8× Bạch kim 8.000.000
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark) 2× Bạch kim 2.600.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành


Quốc gia/Vùng Định dạng Ngày phát hành Hãng đĩa Tk.
Bỉ Tải kĩ thuật số 17 tháng 3 năm 2014
  • Monkey Puzzle
  • RCA Records
Brazil
Pháp
Na Uy
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
Thuỵ Điển
Hoa Kỳ
Vương quốc Anh ngày 29 tháng 6 năm 2014
Hoa Kỳ Contemporary hit radio ngày 30 tháng 6 năm 2014 RCA Records
Bỉ EP phối lại 22 tháng 7 năm 2014
  • Monkey Puzzle
  • RCA Records
Brazil
Canada
Đức
Na Uy
Thuỵ Sĩ
Hoa Kỳ
Úc 25 tháng 7 năm 2014
New Zealand
Italy Contemporary hit radio Monkey Puzzle
Đức Đĩa CD 19 tháng 9 năm 2014 RCA Records
Vương quốc Anh 22 tháng 9 năm 2014
Canada 30 tháng 9 năm 2014
Pháp

Xem thêm


  • Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới
  • Billboard Hot 100 cuối năm 2014
  • Billboard Hot 100 cuối năm 2015

Check Also
Close
Back to top button