Wiki

Hằng số điện li acid

Axit axetic, CH3COOH, gồm một nhóm metyl, CH3, liên kết cộng hóa trị với một nhóm carboxyl, COOH. Nhóm carboxyl có thể mất một proton và hiến nó cho một phân tử nước, H2O, tạo ra anion axeta CH3COO và cation H3O.

Hằng số điện li axit, Ka, là một đại lượng thể hiện độ mạnh của một axit trong dung dịch. Đó là hằng số thể hiện sự cân bằng liên tục của một phản ứng hóa học(phản ứng điện li) ví dụ như: phản ứng acid–base. Đặc trưng bởi cặp acid-base liên hợp.

Trong dung dịch, sự cân bằng của axit phân li có thể được viết tượng trưng như:





H
A
+

H

2


O


A




+

H

3



O

+





{displaystyle mathrm {HA+H_{2}Orightleftharpoons A^{-}+H_{3}O^{+}} }

trong đó HA là một axit mà điện li thành A, HA là axit liên hợp và A- là base liên hợp của nó kèm theo một ion hydrogen ở dạng kết hợp với một phân tử nước tạo thành một ion hydroni. Trong ví dụ thể hiện trong hình, HA đại diện cho axit axetic, và A đại diện cho ion axetat.

Các thành phần HA, A and H3O+ được coi là ở trạng thái cân bằng khi nồng độ của chúng không thay đổi theo thời gian. Hằng số phân li thường được viết như là một tỉ số của nồng độ cân bằng (đơn vị mol/L), được biểu thị bằng [HA], [A] và [H3O+]





K


a



=



[

A




]
[

H

3



O

+


]


[
H
A
]
[

H

2


O
]





{displaystyle K_{mathrm {a} }=mathrm {frac {[A^{-}][H_{3}O^{+}]}{[HA][H_{2}O]}} }

Trong đa số trường hợp, nồng độ nước có thể được coi là hằng số =1 và có thể bỏ qua. Vì thế ta có thể viết đơn giản hơn là:





H
A


A




+

H

+



:

K


a



=



[

A




]
[

H

+


]


[
H
A
]





{displaystyle mathrm {HArightleftharpoons A^{-}+H^{+}} :K_{mathrm {a} }=mathrm {frac {[A^{-}][H^{+}]}{[HA]}} }

pKa là định nghĩa được sử dụng phổ biến và thực tế hơn được tính như sau:





p


K


a



=


log

10




(

K


a



)



{displaystyle mathrm {p} K_{mathrm {a} }=-log _{10}left(K_{mathrm {a} }right)}

Chú thích


Back to top button