Wiki

Họ Mồ hôi

Họ Mồ hôi
Lưu ly hai màu (Myosotis discolor)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Boraginales
Họ (familia) Boraginaceae
Juss., 1789
Các chi
Nhiều, họ nghĩa rộng khoảng 148, xem văn bản

Họ Mồ hôi Boraginaceae

Họ Mồ hôi, trong các tài liệu về thực vật học tại Việt Nam gọi là họ Vòi voi (lấy theo chi Heliotropium) (danh pháp khoa học: Boraginaceae Juss. 1789), là họ của các loài cây như mồ hôi, lưu ly, vòi voi, bao gồm các dạng cây bụi, cây thân gỗ và cây thân thảo. Khi hiểu theo nghĩa rộng, họ này có tổng cộng khoảng gần 2.740 loài trong 148 – 149 chi phân bố rộng khắp thế giới, trong hiểu theo nghĩa hẹp thì nó chứa khoảng 94 chi với gần 1.800 loài. Tuy nhiên, nếu họ Heliotropiaceae được công nhận như là một họ tách biệt với Boraginaceae nghĩa hẹp thì tên gọi họ Vòi voi chỉ có thể áp dụng cho Heliotropiaceae.

Họ Boraginaceae theo như APG II, thuộc về nhánh Cúc thật sự I (euasterids I), bao gồm trong đó các bộ như Gentianales, Lamiales, Solanales, nhưng việc gán nó cho một trong các bộ này hay vào chính bộ của riêng nó (Boraginales) vẫn chưa rõ ràng. Theo hệ thống Cronquist nó được đặt trong bộ Hoa môi (Lamiales), nhưng hiện nay một điều rõ ràng là sự tương tự của nó với các họ khác trong bộ này không nhiều hơn sự tương tự của nó với các họ khác trong một số các bộ khác của nhánh Cúc (asterids). Họ Boraginaceae là cận ngành với họ Hydrophyllaceae và họ này đã được gộp vào trong họ Mồ hôi theo như phân loại trong hệ thống APG II, III và IV. Trong một số hệ thống phân loại gần đây họ Boraginaceae được chia ra thành một số họ, bao gồm Boraginaceae nghĩa hẹp (sensu stricto), Cordiaceae, Ehretiaceae, Heliotropiaceae, Hydrophyllaceae, Lennoaceae.

Phần lớn (với một ít ngoại lệ) các thành viên trong họ này lá với lông tơ. Đặc trưng thô của các lông tơ là do sự tồn tại của dioxide silic và cacbonat calci trong lá. Ở một số loài, các anthocyanin làm cho hoa đổi màu từ đỏ sang xanh lam khi già. Đây có lẽ là tín hiệu cho những loài côn trùng thụ phấn biết rằng các hoa già đã cạn kiệt phấn hoa và mật hoa (Hess, 2005).

Nói chung, họ này theo nghĩa rộng hay được chia ra thành các phân họ như Boraginoideae (112 -113 chi, 1.600 loài), Cordioideae (3 chi, 330 loài), Ehretioideae (8 chi, 170 loài), Heliotropioideae (5 chi, 405 loài), Hydrophylloideae (17 chi, 225 loài), Lennooideae (3 chi, 7 loài).

Phát sinh chủng loài


Biểu đồ chỉ ra mối quan hệ phát sinh chủng loài của họ Mồ hôi nghĩa rộng với các bộ khác trong nhánh Cúc như sau:

Asterids

Cornales

Ericales

Gentianidae 
Lamiidae 

Oncothecaceae

Metteniusaceae

Icacinaceae

Garryales

Boraginaceae nghĩa rộng

Vahliaceae

Gentianales

Solanales

Lamiales

Campanulidae 

Aquifoliales

Asterales

Escalloniales

Bruniales

Apiales

Paracryphiales

Dipsacales

Phân loại


Boraginaceae nghĩa rộng

Họ Mồ hôi nghĩa rộng chia ra thành các phân họ và các chi chưa xếp trong phân họ nào như sau:

Boraginoideae

  • Actinocarya (bao gồm cả Glochidocaryum)
  • Adelocaryum (bao gồm cả Brandella)
  • Afrotysonia (bao gồm cả Tysonia)
  • Alkanna (bao gồm cả Baphorhiza, Camptocarpus, Campylocaryum, Onochiles, Rhytispermum)
  • Amblynotus
  • Amphibologyne
  • Amsinckia
  • Anchusa (bao gồm cả Buglossum, Hormuzakia, Lycopsis, Phyllocara)
  • Anchusella. Có thể là đồng nghĩa của Anchusa.
  • Ancistrocarya
  • Anoplocaryum
  • Antiotrema (bao gồm cả Henryettana)
  • Antiphytum (bao gồm cả Amblynotopsis, Chamissioniophila, Chamissoniophila)
  • Arnebia (bao gồm cả Aipyanthus, Arnebiola, Echioides, Leptanthe, Macrotomia, Munbya, Toxostigma)
  • Asperugo
  • Auxemma
  • Borago (bao gồm cả Borrachinea): Mồ hôi
  • Bothriospermum: Hạt sùi
  • Brachybotrys
  • Brunnera
  • Buglossoides. Có thể là đồng nghĩa của Lithospermum.
  • Caccinia (bao gồm cả Anisanthera)
  • Carmona: Cùm rụm, bùm sụm, ruối huầy
  • Cerinthe
  • Chionocharis
  • Choriantha
  • Craniospermum
  • Cryptantha (bao gồm cả Eremocarya, Greeneocharis, Johnstonella, Krynitzkia, Oreocarya, Wheelerella)
  • Cynoglossopsis
  • Cynoglossum (bao gồm cả Austrocynoglossum, Crucicaryum, Paracynoglossum): Khuyển thiệt.
  • Cynoglottis
  • Cystostemon (bao gồm cả Cystistemon, Vaupelia)
  • Dasynotus
  • Decalepidanthus
  • Echiochilon (bao gồm cả Echiochilopsis, Leurocline, Tetraedrocarpus)
  • Echiostachys
  • Echium (bao gồm cả Megacaryon)
  • Elizaldia (bao gồm cả Massartina)
  • Embadium
  • Eritrichium (bao gồm cả Metaeritrichium)
  • Gastrocotyle
  • Gyrocaryum
  • Hackelia. Có thể là đồng nghĩa của Eritrichium.
  • Halacsya (bao gồm cả Zwackhia)
  • Heliocarya
  • Heterocaryum
  • Huynhia
  • Ivanjohnstonia
  • Lacaitaea
  • Lappula (bao gồm cả Echinospermum, Sclerocaryopsis)
  • Lasiocaryum (bao gồm cả Oreogenia)
  • Lepechiniella
  • Lindelofia
  • Lithodora
  • Lithospermum (bao gồm cả Aegonychon, Batschia, Lasiarrhenum, Macromeria, Nomosa, Onosmodium, Psilolaemus)
  • Lobostemon (bao gồm cả Echiopsis, Isorium, Lobostema, Oplexion, Penthysa, Traxara)
  • Maharanga
  • Mairetis
  • Mattiastrum
  • Mertensia (bao gồm cả Pneumaria)
  • Metaeritrichium
  • Microcaryum
  • Microula (bao gồm cả Schistocaryum)
  • Mimophytum
  • Moltkia (bao gồm cả Gymnoleima, Paramoltkia)
  • Moltkiopsis
  • Moritzia
  • Myosotidium
  • Myosotis: Lưu ly (lưu li)
  • Neatostema
  • Nesocaryum
  • Nogalia
  • Nonea (bao gồm cả Nephrocarya, Paraskevia)
  • Ogastemma (bao gồm cả Megastoma)
  • Omphalodes
  • Omphalolappula
  • Omphalotrigonotis
  • Onosma (bao gồm cả Colsmannia, Podonosma)
  • Oxyosmyles
  • Paracaryopsis. Có thể là đồng nghĩa của Cynoglossum.
  • Paracaryum (bao gồm cả Microparacaryum)
  • Pardoglossum
  • Pectocarya (bao gồm cả Harpagonella)
  • Pentaglottis (bao gồm cả Caryolopha)
  • Perittostema (bao gồm cả Perittostemma)
  • Plagiobothrys (bao gồm cả Allocarya, Allocaryastrum, Echinoglochin, Glyptocaryopsis)
  • Pontechium. Có thể là đồng nghĩa của Echium.
  • Pseudomertensia (bao gồm cả Oreocharis)
  • Pulmonaria
  • Rindera (bao gồm cả Bilegnum, Cyphomattia, Mattia)
  • Rochelia (bao gồm cả Cervia, Maccoya, Raclathris)
  • Scapicephalus
  • Selkirkia
  • Sericostoma
  • Setulocarya. Có thể là đồng nghĩa của Microcaryum.
  • Sinojohnstonia (bao gồm cả Sinojohstonia)
  • Solenanthus (bao gồm cả Kuschakewiczia)
  • Stenosolenium
  • Stephanocaryum
  • Suchtelenia
  • Symphytum (bao gồm cả Procopiana, Procopiania): Liên mộc, cây sẹ
  • Thaumatocaryon
  • Thyrocarpus: Lọng quả, thuẫn quả
  • Tianschaniella
  • Trachelanthus
  • Trachystemon
  • Trichodesma (bao gồm cả Boraginella, Borraginoides, Friedrichsthalia, Octosomatium): Mao ty
  • Trigonocaryum
  • Trigonotis (bao gồm cả Endogonia, Havilandia, Pedinogyne): Tam giác nhĩ
  • Ulugbekia
  • Valentiniella
  • Wellstedia

Cordioideae

Phân họ này hiện nay là họ Cordiaceae và Coldeniaceae.

  • Coldenia: 1 loài cáp điền bò (Coldenia procumbens).
  • Cordia (bao gồm cả Cerdana, Cordiada, Cordiopsis, Gerascanthus, Lithocardium, Patagonula, Rhabdocalyx, Saccellium, Sebesten, Sebestena): Tâm mộc, ngút, phỉ tử.
  • Varronia. Có thể là đồng nghĩa của Cordia.

Ehretioideae

Phân họ này hiện nay là họ Ehretiaceae.

  • Bourreria (bao gồm cả Beurreria)
  • Cortesia. Có thể gộp trong Ehretia.
  • Ehretia (bao gồm cả Gaza, Traxilum): Cườm rụng, dót
  • Halgania
  • Lepidocordia (bao gồm cả Antrophora)
  • Menais. Có thể gộp trong Ehretia.
  • Rochefortia
  • Rotula (bao gồm cả Rhabdia): Rù rì, rì rì. Có thể gộp trong Ehretia.
  • Tiquilia (bao gồm cả Eddya, Galapagoa, Monomesia, Ptilocalyx, Stegnocarpus, Tiquiliopsis)

Heliotropioideae

Phân họ này hiện nay được nâng cấp thành họ Heliotropiaceae.

  • Euploca
  • Heliotropium (bao gồm cả Beruniella, Bourjotia, Bucanion, Cochranea, Euploca, Lithococca, Meladendron, Parabouchetia, Valentina): Vòi voi.
  • Ixorhea
  • Myriopus
  • Nogalia. Có thể gộp trong chi Heliotropium.
  • Tournefortia (bao gồm cả Argusia, Ceballosia, Mallotonia, Messerschmidia, Messersmidia, Spilocarpus): Bọ cạp, tuân phát, thuốc mọi, phong ba, bạc biển, ru bi. Có thể gộp chung trong chi Heliotropium.

Hydrophylloideae

Phân họ này hiện nay là các họ Hydrophyllaceae, Codonaceae và Namaceae.

  • Draperia
  • Ellisia
  • Emmenanthe
  • Eucrypta
  • Hesperochiron
  • Hydrophyllum (bao gồm cả Decemium)
  • Nemophila (bao gồm cả Nemophilla, Viticella)
  • Phacelia (bao gồm cả Eutoca, Howellanthus, Miltitzia, Whitlavia)
  • Pholistoma
  • Romanzoffia
  • Tricardia
  • Codon: Hiện tại xếp riêng trong họ Codonaceae.
  • Eriodictyon: Hiện tại xếp trong họ Namaceae.
  • Nama (bao gồm cả Andropus, Conanthus, Lemmonia): Hiện tại xếp trong họ Namaceae.
  • Turricula: Hiện tại xếp trong họ Namaceae.
  • Wigandia: Hiện tại xếp trong họ Namaceae.

Lennooideae

Hiện tại được coi là họ Lennoaceae hoặc gộp trong họ Ehretiaceae.

  • Lennoa
  • Pholisma (bao gồm cả Ammobroma)

Khác

  • Hoplestigma: Hiện nay được coi là xếp riêng trong họ Hoplestigmataceae hay thuộc họ Cordiaceae.

Boraginaceae nghĩa hẹp

Họ Boraginaceae nghĩa hẹp là tương đương phân họ Boraginoideae của họ Boraginaceae nghĩa rộng, trừ Wellstedia được coi là xếp trong họ riêng với danh pháp Wellstediaceae. Nó được phân chia như sau:

Echiochiloideae

Gồm 3 chi với khoảng 30 loài.

  • Antiphytum
  • Echiochilon
  • Ogastemma: 1 loài (Ogastemma pusillum).

Boraginoideae

Boragineae
  • Anchusa (gồm cả Anchusella, Hormuzakia, Lycopsis, Phyllocara)
  • Borago
  • Brunnera
  • Cynoglottis
  • Gastrocotyle
  • Melanortocarya: 1 loài (Melanortocarya obtusifolia).
  • Moritzia
  • Nonea
  • Pentaglottis: 1 loài (Pentaglottis sempervirens).
  • Pulmonaria
  • Symphytum
  • Thaumatocaryon
  • Trachystemon: 1 loài (Trachystemon orientalis).
Lithospermeae
  • Aegonychon
  • Alkanna
  • Arnebia (gồm cả Huynhia).
  • Buglossoides
  • Cerinthe
  • Cystostemon
  • Echiostachys
  • Echium (gồm cả Megacaryon)
  • Glandora
  • Halacsya: 1 loài (Halacsya sendtneri)
  • Lithodora
  • Lithospermum
  • Lobostemon
  • Maharanga
  • Mairetis: 1 loài (Mairetis microsperma)
  • Moltkia
  • Moltkiopsis: 1 loài (Moltkiopsis ciliata)
  • Neatostema: 1 loài (Neatostema apulum)
  • Onosma
  • Choriantha: 1 loài (Choriantha popoviana). Có thể gộp trong Onosma.
  • Paramoltkia: 1 loài (Paramoltkia doerfleri).
  • Podonosma: 3
  • Pontechium: 1 loài (Pontechium maculatum)
  • Stenosolenium: 1 loài (Stenosolenium saxatile)

Cynoglossoideae

Chưa rõ vị trí
  • Ancistrocarya: 1 loài (Ancistrocarya japonica).
  • Nesocaryum: 1 loài (Nesocaryum stylosum).
  • Oncaglossum: 1 loài (Oncaglossum pringlei).
Lasiocaryeae
  • Chionocharis: 1 loài (Chionocharis hookeri).
  • Lasiocaryum
  • Microcaryum: 1 loài (Microcaryum pygmaeum).
Trichodesmeae
  • Caccinia
  • Heliocarya: 1 loài (Heliocarya monandra). Có thể gộp trong Caccinia.
  • Trichodesma
Asperugeae
  • Anoplocaryum
  • Asperugo: 1 loài (Asperugo procumbens).
  • Memoremea: 1 loài (Memoremea scorpioides).
  • Mertensia
Omphalodeae
  • Gyrocaryum: 1 loài (Gyrocaryum oppositifolium).
  • Iberodes
  • Mimophytum
  • Myosotidium: 1 loài (Myosotidium hortensia).
  • Omphalodes (gồm cả Omphalotrigonotis, Sinojohnstonia).
  • Selkirkia
Rochelieae
  • Eritrichium (gồm cả Amblynotus, Sauria, Tianschaniella).
  • Hackelia (gồm cả Embadium, Austrocynoglossum).
  • Lappula (gồm cả Lepechiniella, Omphalolappula, Rochelia).
  • Pseudoheterocaryum
  • Pseudolappula: ?
  • Heterocaryum: 1 loài + 1 loài lai ghép (Heterocaryum laevigatum, Heterocaryum × irregulare).
  • Suchtelenia: 1 loài (Suchtelenia calycina).
Craniospermeae
  • Craniospermum
Myosotideae
  • Brachybotrys: 1 loài (Brachybotrys paridiformis).
  • Decalepidanthus (gồm cả Pseudomertensia).
  • Myosotis
  • Trigonocaryum: 1 loài (Trigonocaryum involucratum). Có thể gộp trong Myosotis.
  • Trigonotis
  • Stephanocaryum: Có thể gộp trong Trigonotis.
Cynoglosseae
Amsinckiinae
  • Adelinia: 1 loài (Adelinia grande).
  • Amsinckia
  • Amphibologyne: 1 loài (Amphibologyne mexicana). Có thể gộp trong Amsinckia.
  • Andersonglossum
  • Cryptantha (gồm cả Eremocarya, Greeneocharis, Johnstonella, Oreocarya).
  • Dasynotus: 1 loài (Dasynotus daubenmirei).
  • Harpagonella
  • Pectocarya
  • Plagiobothrys
Bothriosperminae
  • Antiotrema: 1 loài (Antiotrema dunnianum).
  • Bothriospermum
  • Nihon

Chuyển đi


  • Pteleocarpa: Chi này hiện nay được đặt trong họ Gelsemiaceae thuộc bộ Gentianales.
  • Hydrolea: Chi nay hiện tại được APG tách ra thành họ Hydroleaceae, đặt trong bộ Solanales.

Back to top button