Wiki

Kumamoto

Tỉnh Kumamoto
熊本県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 熊本県
 • Rōmaji Kumamoto-ken
Thị trấn Takamori và Minamiaso giữa lòng thung lũng Nango-dani thuộc huyện Aso, tỉnh Kumamoto. Vùng đất này hoàn toàn nằm trong hõm chảo khổng lồ của núi lửa Aso.
Kumamoto
Hiệu kỳKumamoto
Biểu hiệu
Kumamoto
Vị trí tỉnh Kumamoto trên bản đồ Nhật Bản.
KumamotoKumamotoTỉnh Kumamoto
Tọa độ: 32°47′23,1″B 130°44′29,9″Đ / 32,78333°B 130,73333°Đ / 32.78333; 130.73333Tọa độ: 32°47′23,1″B 130°44′29,9″Đ / 32,78333°B 130,73333°Đ / 32.78333; 130.73333
Quốc gia Kumamoto Nhật Bản
Vùng Kyushu (Bắc Kyushu, Nam Kyushu)
Đảo Kyushu
Lập tỉnh 22 tháng 2, 1876 (đổi tên)
Đặt tên theo Phiên Kumamoto Kumamoto
Thủ phủ Thành phố Kumamoto
Phân chia hành chính 9 huyện
45 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Kabashima Ikuo
 • Phó Thống đốc Tajima Tōru, Ono Taisuke
 • Văn phòng tỉnh 6-18-1, phường Suizenji, quận Chūō, thành phố Kumamoto 〒862-8570
Điện thoại: (+81) 096-383-1111
Diện tích
 • Tổng cộng 7,409,35 km2 (2,86.077 mi2)
 • Mặt nước 0,2%
 • Rừng 60,4%
Thứ hạng diện tích 15
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng 1.786.170
 • Thứ hạng 23
 • Mật độ 241/km2 (620/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng số JP¥ 5.600 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 2,395 triệu
 • Tăng trưởng Kumamoto 0,5%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-43
Mã địa phương 430005
Thành phố kết nghĩa Quảng Tây, Montana, Chungcheong Nam Kumamoto
Tỉnh lân cận Kagoshima, Miyazaki, Ōita, Fukuoka

Kumamoto

■ ― Đô thị quốc gia / ■ ― Thành phố /
■ ― Thị trấn / ■ ― Làng

Trang web www.pref.kumamoto.jp
Biểu tượng 
Nhạc ca “Kumamoto Kenmin no Uta” (熊本県民の歌, “Kumamoto Kenmin no Uta”?)
Chim Sơn ca Á-Âu (Alauda arvensis)
Tôm he Nhật Bản (Marsupenaeus japonicus)
Hoa Long đởm Nhật Bản (Gentiana scabra buergeri)
Cây Long não (Cinnamomum camphora)
Linh vật Kumamon

Kumamoto (Nhật: 熊本県 (くまもとけん) (Hùng Bản Huyện), Hepburn: Kumamoto-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản nằm trên đảo Kyūshū. Trung tâm hành chính là thành phố Kumamoto.

Địa lý


Kumamoto Bản đồ Kumamoto

Tỉnh Kumamoto nằm ở trung tâm đảo Kyūshū, đảo cực nam trong 4 hòn đảo lớn của Nhật Bản. Tỉnh này giáp với biển nội địa Ariake và quần đảo Amakusa ở phía Tây, với tỉnh Fukuoka và tỉnh Ōita ở phía Bắc và giáp với tỉnh Miyazaki ở phía Đông.

Ngọn núi Aso (1592 m) là ngọn núi lửa lớn đang hoạt động, nằm ở phía đông của tỉnh Kumamoto và là miệng núi lửa nổi tiếng nhất Nhật Bản.

Lịch sử


Trong lịch sử thành phố này được gọi là tỉnh Higo và được đổi tên thành tỉnh Kumamoto trong thời kì cách mạng Minh Trị như là một phần của sự xóa bỏ chế độ phong kiến.

Hành chính


Thành phố

Có 14 thành phố thuộc tỉnh Kumamoto: Amakusa, Arao, Aso, Hitoyoshi, Kami-Amakusa, Kikuchi, Kōshi, Kumamoto (thủ phủ), Minamata, Tamana, Uki, Uto, Yamaga, Yatsushiro.

Thị trấn và làng mạc

Thi trấn và làng mạc ở mỗi quận

  • Amakusa Gun
Reihoku
  • Ashikita Gun
Ashikita
Tsunagi
  • Aso Gun
Minamiaso
Minamioguni
Nishihara
Oguni
Takamori
Ubuyama
  • Kamimashiki Gun
Kashima
Kōsa
Mashiki
Mifune
Yamato
  • Kamoto Gun
Ueki
  • Kikuchi Gun
Kikuyo
Ōzu
  • Kuma Gun
Asagiri
Itsuki
Kuma
Mizukami
Nishiki
Sagara
Taragi
Yamae
Yunomae
  • Shimomashiki Gun
Jōnan
Misato
Tomiai
  • Tamana Gun
Gyokutō
Nagasu
Nagomi
Nankan
  • Yatsushiro Gun
Hikawa

Kinh tế


Nhân khẩu


Dân số là 1.812.255. Mật độ dân số là 244,76 người trên một cây số vuông.

Văn hóa


Giáo dục


  • Đại học Kumamoto

Thể thao


  • CLB Roasso Kumamoto FC

Du lịch


  • Lâu đài Kimamoto
  • Công viên Suizeji
  • Vườn Quốc gia Aso Kuju

Liên kết trong


  • [1]

Back to top button