Wiki

Người Nữ Chân

Người Nữ Chân
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung 女真
Phồn thể 女眞 (biến thể)
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữ Rǔzhēn
Wade–Giles Ju-chen
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 여진 (Hàn Quốc)
녀진 (Bắc Triều Tiên)
Phiên âm
Romaja quốc ngữ Yeojin
Nyeojin
McCune–Reischauer Yŏjin
Nyŏjin
Tên tiếng Nga
Tiếng Nga Чжурчжэни
Latinh hóa Tzshurtzhehnie
Tên tiếng
[[Tiếng |]] [dʒuuldʒi (女直)] lỗi: {{lang}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp)
Tên tiếng
[[Tiếng |]] [Зүрчид, Зөрчид, Жүрчид[cần dẫn nguồn]
Zu’rqid, Zo’rqid, Ju’rqid] lỗi: {{lang}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp)
Tên tiếng
[[Tiếng |]] [/ɳɨʌX/ /t͡ɕiɪn/] lỗi: {{lang}}: thẻ ngôn ngữ không rõ: Tiếng Hán trung cổ (trợ giúp)

Người Nữ Chân (giản thể: 女眞; phồn thể: 女真; bính âm: nǚzhēn) là người Tungus ở những vùng Mãn Châu và miền Bắc Triều Tiên. Họ thành lập nhà Kim (tiếng Nữ Chân cổ: ancun gurun; tiếng Mãn Châu chuẩn: aisin gurun) từ 1115, đến 1234 thì bị quân Mông Cổ tiêu diệt. Thế kỷ 17, Nỗ Nhĩ Cáp Xích (Nurhaci) thống nhất các bộ tộc Nữ Chân lập ra nhà Hậu Kim, sau đó con trai Nỗ Nhĩ Cáp Xích là Hoàng Thái Cực đổi tên tộc Nữ Chân thành tộc Mãn Châu, tức dân tộc Mãn.

Back to top button