Wiki

Osmi

Osmi,  76Os
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Osmi, Os
Phiên âm /ˈɒzmiəm/ OZ-mee-əm
Hình dạng Bạc ánh xanh
Osmi trong bảng tuần hoàn
Vận tốc âm thanh que mỏng: 4940 m·s−1 (ở 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt 5,1 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt 87,6 W·m−1·K−1
Điện trở suất ở 0 °C: 81.2 n Ω·m
Tính chất từ Thuận từ
Mô đun cắt 222 GPa
Mô đun nén 462 GPa
Hệ số Poisson 0,25
Độ cứng theo thang Mohs 7,0
Độ cứng theo thang Brinell 3920 MPa
Số đăng ký CAS 7440-04-2
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Osmi
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
184Os 0.02% >5,6×1013 năm
(không tìm thấy)
εε 1.452 184W
185Os Tổng hợp 93,6 ngày ε 1.013 185Re
186Os 1.59% 2,0×1015 năm α 2.822 182W
187Os 1.96% 187Os ổn định với 111 neutron
188Os 13.24% 188Os ổn định với 112 neutron
189Os 16.15% 189Os ổn định với 113 neutron
190Os 26.26% 190Os ổn định với 114 neutron
191Os Tổng hợp 15,4 ngày β 0.314 191Ir
192Os 40.78% >9,8×1012 năm
(không tìm thấy)
ββ 0.414 192Pt
193Os Tổng hợp 30,11 ngày β 1.141 193Ir
194Os Tổng hợp 6 năm β 0.097 194Ir

Osmi (đọc là O-si-mi) là kim loại thuộc phân nhóm phụ nhóm 8; chu kì 6 trong bảng tuần hoàn; thuộc họ platin; ký hiệu Os; mang số hiệu nguyên tử 76; nguyên tử khối 190,2; do 2 nhà hóa học người Anh Smithson Tennant và William Hyde Wollaston tìm ra năm 1804.

Tính chất


Vật lý

Osmi là kim loại nặng nhất trong các kim loại từng biết (khối lượng riêng 22,6g/cm3, nặng hơn khoảng 0,2g/cm3 so với Iridi, kim loại nặng thứ nhì). Osmi khá cứng nhưng cũng khá giòn; nhiệt độ nóng chảy rất cao, khoảng 3030 °C, đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng các nguyên tố có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

Hóa học

Trạng thái oxy hóa của Osmi
−2 Na
2[Os(CO)
4]
−1 Na
2[Os
4(CO)
13]
0 Os
3(CO)
12
+1 OsI
+2 OsI
2
+3 OsBr
3
+4 OsO
2, OsCl
4
+5 OsF
5
+6 OsF
6
+7 OsOF
5
+8 OsO
4, Os(NCH3)
4

Trong hợp chất, Osmi có trạng thái oxy hóa từ -2 đến +8. Trong đó, hợp chất có trạng thái oxy hóa +2; +3; +4 và +8 là khá phổ biến.

OsO4 (Osmi tetraoxit) là hợp chất của Osmi mà trong đó Osmi có số oxy hóa +8. OsO4 là tinh thể màu vàng nhạt có mùi mạnh, tan trong nước, dễ bay hơi, được hình thành khi cho bột Osmi tiếp xúc với không khí.

Đồng vị

Osmi có 7 đồng vị tự nhiên, trong đó có 6 đồng vị bền là: 184Os, 187Os,188Os,189Os,190Os và 192Os.

Ứng dụng

Kim loại này được dùng chủ yếu trong các hợp kim không gỉ dùng để bịt đầu các ngòi bút hoặc các trụ bản lề dụng cụ

Check Also
Close
Back to top button