Wiki

Seydou Keita

Seydou Keita
 Mali
Bóng đá nam
U-20 World Cup
Seydou Keita Nigeria 1999 Đội bóng
Cúp bóng đá châu Phi
Seydou Keita Guinea Xích Đạo & Gabon 2012 Đội bóng
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 7 tháng 3 năm 2016
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 28 tháng 1 năm 2015

Seydou Keita (sinh ngày 16 tháng 1 năm 1980 ở Bamako) là một cựu cầu thủ bóng đá người Mali. Anh có biệt danh “Seydoubilen” hay “Seydou đỏ”, Keita là cháu của Salif Keita.

Sự nghiệp


Olympique Marseille

Keita có lần ra sân đầu tiên cho Olympique Marseille vào tháng 9 năm 1999, nhưng không lâu sau anh đã chuyển tới FC Lorient.

Lorient

Lorient chính là nơi đã khiến Keita được nhiều đội bóng nhòm ngó hơn, anh ghi 1 bàn trong 58 trận ra sân ở vị trí tiền vệ lùi.

RC Lens

Sau hai năm chơi cho Lorient, Keita chuyển về RC Lens, nhanh chóng được trao băng đội trưởng. Anh bắt đầu ghi nhiều bàn hơn khi ghi 19 bàn trong 156 trận ra sân trong 4 mùa giải.

Sevilla

Vào ngày 11 tháng 7 năm 2007, Lens bán đội trưởng của họ cho FC Sevilla. Đó là một mùa giải rất thành công cho Keita khi anh ghi 4 bàn trong 31 lần ra sân ở La Liga, và được nhòm ngó bởi một loại các đội bóng hàng đầu châu Âu. Một trong 4 bàn anh ghi được là vào lưới Real Madrid. Đó chính là lý do anh thu hút được sự chú ý của một loạt các đội bóng hàng đầu, trong đó có Barcelona.Vào ngày 27 tháng 11 năm 2007, Keita ghi bàn đầu tiên ở cúp C1 vào lưới Arsenal.

Barcelona

Vào ngày 26 tháng 5 năm 2008, Keita ký hợp đồng với đội bóng xứ Catalan với mức giá khoảng 14 triệu euro. Anh trở thành cầu thủ Mali đầu tiên của Barca và có mức phí phá bỏ hợp đồng là 90 triệu euro. Keita có trận ra mắt ở vòng loại cúp C1 gặp Wisła Kraków vào ngày 13 tháng 8 năm 2008. Anh có trận ra mắt ở giải quốc nội vào ngày 31 tháng 8 năm 2008 gặp CD Numancia. Keita ghi bàn đầu tiên cho Barca vào ngày 16 tháng 11 năm 2008 ở La Liga gặp Recreativo de Huelva, ghi bàn thứ 2 trong chiến thắng 2-0. Anh đã được vào sân ở phút 72 để thay Thierry Henry trong trận chung kết cúp C1 gặp Manchester United.

Dalian Aerbin

Keita buộc phải rời Barcelona vì thuế ở Tây Ban Nha

Thi đấu quốc tế


Trên cấp độ quốc tế, Keita đã chơi nhiều trận cho đội tuyển bóng đá quốc gia Mali. Anh được đánh giá là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất châu Phi với kĩ năng chuyền bóng, kiểm soát bóng và sút xa.

Thống kê sự nghiệp


Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Pháp League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
1999–2000 Marseille Ligue 1 6 0 0 0 1 0 3 1 10 1
2000–01 Lorient Ligue 2 37 1 1 0 1 0 39 1
2001–02 Ligue 1 21 0 5 1 3 1 29 2
2002–03 Lens Ligue 1 28 2 3 1 1 0 7 0 39 3
2003–04 22 0 3 0 1 0 6 0 32 0
2004–05 34 3 5 1 3 1 42 5
2005–06 35 3 3 0 1 0 13 1 52 4
2006–07 38 11 4 1 1 0 10 1 53 13
Tây Ban Nha Giải đấu Copa del Rey Supercup Châu Âu Tổng cộng
2007–08 Sevilla La Liga 31 4 2 0 2 0 10 3 45 7
2008–09 Barcelona 29 4 5 0 12 2 46 6
2009–10 29 6 1 0 2 0 12 0 44 6
2010–11 35 3 9 2 2 0 10 1 56 6
2011–12 26 3 3 0 2 0 11 1 42 4
Trung Quốc Giải đấu FA Cup Siêu cúp Trung Quốc Châu Á Tổng cộng
2012 Dalian Aerbin Super League 12 4 1 0 13 4
2013 25 6 3 0 28 6
Tây Ban Nha Giải đấu Copa del Rey Supercup Châu Âu Tổng cộng
2013–14 Valencia La Liga 11 1 7 0 18 1
Ý Giải đấu Coppa Italia Supercoppa Châu Âu Tổng cộng
2014–15 Roma Serie A 26 2 1 0 9 1 36 3
2015–16 20 1 0 0 3 0 23 1
Qatar Giải đấu Qatar Cup Cúp liên đoàn Châu Á Tổng cộng
2016–17 El-Jaish Qatar Stars League 16 6 5 0 21 6
Tổng cộng Pháp 228 20 24 4 12 2 39 3 296 29
Tây Ban Nha 154 21 20 2 8 0 62 7 251 30
Trung Quốc 37 10 4 0 41 10
Ý 46 3 1 0 12 1 59 4
Qatar 16 6 5 0 21 6
Tổng cộng sự nghiệp 481 60 49 6 20 2 115 13 653 78

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 25 tháng 12 năm 2001 Sân vận động Baréma Bocoum, Mopti, Mali Seydou Keita Ghana 1–1 1–1 Giao hữu
2 10 tháng 1 năm 2002 Sân vận động Abdoulaye Makoro Cissoko, Kayes, Mali Seydou Keita Zambia 1–1 1–1 Giao hữu
3 19 tháng 1 năm 2002 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali Seydou Keita Liberia 1–1 1–1 CAN 2002
4 13 tháng 10 năm 2002 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali Seydou Keita Seychelles 1–0 3–0 Vòng loại CAN 2004
5 10 tháng 10 năm 2003 Sân vận động 24 tháng 9, Bissau, Guiné-Bissau Seydou Keita Guiné-Bissau 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2006
6 18 tháng 8 năm 2004 Sân vận động Olympique Yves-du-Manoir,Colombes, Pháp Seydou Keita CHDC Congo 1–0 3–0 Giao hữu
7 2–0
8 6 tháng 2 năm 2007 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali Seydou Keita Litva 1–0 3–1 Giao hữu
9 17 tháng 6 năm 2007 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali Seydou Keita Sierra Leone 2–0 6-0 Giao hữu
10 4–0
11 22 tháng 8 năm 2007 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Seydou Keita Burkina Faso 3–2 3–2 Giao hữu
12 1 tháng 6 năm 2008 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali Seydou Keita Congo 4–0 4-2 Vòng loại World Cup 2010
13 4–1
14 22 tháng 6 năm 2008 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali Seydou Keita Sudan 2–0 3-0 Vòng loại World Cup 2010
15 3–0
16 10 tháng 1 năm 2010 Sân vận động 11 tháng 11, Luanda, Angola Seydou Keita Angola 4–1 4-4 CAN 2010
17 4–3
18 18 tháng 1 năm 2010 Sân vận động Chimandela, Cabinda, Angola Seydou Keita Malawi 2–0 3–1 CAN 2010
19 11 tháng 11 năm 2011 Sân vận động Diablots, Saint-Leu-la-Forêt, Pháp Seydou Keita Burkina Faso 1–0 1–1 Giao hữu
20 1 tháng 2 năm 2012 Sân vận động d’Angondjé, Libreville, Gabon Seydou Keita Botswana 2–1 2–1 CAN 2012
21 20 tháng 1 năm 2013 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi Seydou Keita Nigeria 1–0 1–0 CAN 2013
22 2 tháng 2 năm 2013 Sân vận động Moses Mabhida, Durban, Nam Phi Seydou Keita Nam Phi 1–1 1–1 CAN 2013
23 9 tháng 2 năm 2013 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi Seydou Keita Ghana 2–0 3–1 CAN 2013
24 19 tháng 11 năm 2014 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali Seydou Keita Algérie 1–0 2–0 Vòng loại CAN 2015

Danh hiệu


Lorient

  • Cúp bóng đá Pháp: (1) 2002

Sevilla

  • Siêu cúp Tây Ban Nha: (1) 2007

Barcelona

  • La Liga: (1) 2008–09, 2009–10
  • Cúp Nhà vua Tây Ban Nha: (1) 2008–09
  • Siêu cúp Tây Ban Nha: (1) 2009, 2010
  • UEFA Champions League: (1) 2008–09
  • Siêu cúp châu Âu: (1) 2009
  • Giải vô địch các câu lạc bộ: (1) 2009

Quốc tế

  • Giải vô địch U20 thế giới về thứ 3: 1999
  • Giải vô địch U20 thế giới Quả bóng vàng

Back to top button