Wiki

Starboy (bài hát)

“Starboy”
Starboy (bài hát)
Đĩa đơn của The Weeknd hợp tác với Daft Punk
từ album Starboy
Phát hành 21 tháng 9, 2016 (2016-09-21)
Định dạng
  • CD
  • Tải kĩ thuật số
  • streaming
Thu âm 2016
Thể loại
  • R&B
  • electropop
Thời lượng 3:50
Hãng đĩa
  • XO
  • Republic
Sáng tác
  • Abel Tesfaye
  • Guy-Manuel de Homem-Christo
  • Thomas Bangalter
  • Martin McKinney
  • Henry Walter
  • Jason Quenneville
Sản xuất
  • Daft Punk
  • Cirkut
  • Doc McKinney
  • The Weeknd (đồng sản xuất)
Thứ tự đĩa đơn của The Weeknd
“Wild Love”
(2016)
Starboy
(2016)
“I Feel It Coming”
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Daft Punk
“Give Life Back to Music”
(2014)
Starboy
(2016)
“I Feel It Coming”
(2016)
Video âm nhạc
“Starboy” trên YouTube

Starboy” là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Canada The Weeknd hợp tác với bộ đôi nhà sản xuất người Pháp Daft Punk nằm trong album phòng thu thứ ba của anh cùng tên (2016). Nó được phát hành vào ngày 21 tháng 9 năm 2016 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi XO và Republic Records, một ngày sau khi nam ca sĩ thông báo về việc phát hành album. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi The Weeknd với Daft Punk (Guy-Manuel de Homem-Christo và Thomas Bangalter) cũng như Cirkut và Doc McKinney, bên cạnh sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Jason Quenneville. Đây là một trong hai tác phẩm nam ca sĩ hợp tác với Daft Punk cho album, trong đó bao gồm đĩa đơn tiếp theo “I Feel It Coming”. “Starboy” là một bản R&B và electropop mang nội dung đề cập đến cuộc sống xa hoa và hào nhoáng về mặt hình thức của người nổi tiếng, đồng thời phơi bày thực tế liên quan đến việc chạy theo lối sống phù phiếm có thể khiến người nghệ sĩ trở nên mong manh và nhạy cảm hơn trước công chúng. Một phiên bản phối lại của nó với sự tham gia sản xuất từ Kygo, đã được phát hành.

Sau khi phát hành, “Starboy” nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu hấp dẫn, chất giọng của The Weeknd và quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm hai đề cử tại giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2017 cho Bài hát Soul/R&B được yêu thích nhất và Hợp tác của năm. “Starboy” cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Đan Mạch, Pháp, Hà Lan, New Zealand, Na Uy và Thụy Điển, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Bỉ, Phần Lan, Đức, Ireland, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong một tuần sau khi trải qua tám tuần không liên tiếp ở ngôi vị á quân, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba của The Weeknd và đầu tiên của Daft Punk tại đây. Tính đến nay, “Starboy” đã bán được hơn 12 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho “Starboy” được đạo diễn bởi Grant Singer, người đã hợp tác với The Weeknd trong video ca nhạc cho những đĩa đơn trước như “Can’t Feel My Face” và “The Hills”, trong đó bao gồm những cảnh nam ca sĩ cố gắng phá hủy nhiều thành tựu trước đây của anh, bao gồm những giải thưởng cho album phòng thu trước Beauty Behind the Madness (2015), nhằm mô tả việc The Weeknd đang cố gắng giết chết nhân cách trước đây của bản thân. Nó đã chiến thắng một hạng mục tại giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2016 cho Video xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Saturday Night Live, The Tonight Show Starring Jimmy Fallon, The X Factor UK, The Voice, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2016 và Show thời trang Victoria’s Secret năm 2016, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Kể từ khi phát hành, “Starboy” đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Panic! at the Disco, Conor Maynard, Tyler Ward và The Key of Awesome.

Danh sách bài hát


  • Tải kĩ thuật số
  1. “Starboy” – 3:50
  • Tải kĩ thuật số – Kygo phối lại
  1. “Starboy” (Kygo phối lại) – 4:04
  • Đĩa CD
  1. “Starboy” (bản chưa kiểm duyệt) – 3:50
  2. “Starboy” (bản kiểm duyệt) – 3:50

Xếp hạng


Xếp hạng tuần

Bảng xếp hạng (2016-17) Vị trí
cao nhất
Argentina (Monitor Latino) 7
Úc (ARIA) 2
Áo (Ö3 Austria Top 40) 8
Bỉ (Ultratop 50 Flanders) 2
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia) 1
Canada (Canadian Hot 100) 1
Canada AC (Billboard) 14
Canada CHR/Top 40 (Billboard) 1
Canada Hot AC (Billboard) 1
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100) 24
Cộng hòa Séc (Singles Digitál Top 100) 1
Đan Mạch (Tracklisten) 1
Châu Âu Nhạc số (Billboard) 2
Phần Lan (Suomen virallinen lista) 3
Pháp (SNEP) 1
Đức (Official German Charts) 3
Hy Lạp Nhạc số (Billboard) 1
Hungary (Rádiós Top 40) 5
Hungary (Single Top 40) 6
Ireland (IRMA) 2
Israel (Media Forest) 1
Ý (FIMI) 6
Nhật Bản (Japan Hot 100) 67
Luxembourg Nhạc số (Billboard) 1
Mexico Phát thanh (Billboard) 2
Hà Lan (Dutch Top 40) 1
Hà Lan (Single Top 100) 1
New Zealand (Recorded Music NZ) 1
Na Uy (VG-lista) 1
Ba Lan (Polish Airplay Top 100) 35
Bồ Đào Nha (AFP) 1
Nga Phát thanh (Tophit) 5
Scotland (Official Charts Company) 6
Slovakia (Rádio Top 100) 24
Slovakia (Singles Digitál Top 100) 1
Slovenia (SloTop50) 23
Hàn Quốc (Gaon International Singles) 37
Tây Ban Nha (PROMUSICAE) 16
Thụy Điển (Sverigetopplistan) 1
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) 2
Anh Quốc (Official Charts Company) 2
Hoa Kỳ Billboard Hot 100 1
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard) 26
Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard) 10
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard) 2
Hoa Kỳ Dance/Mix Show Airplay (Billboard) 3
Hoa Kỳ Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard) 1
Hoa Kỳ Mainstream Top 40 (Billboard) 3
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard) 1

Xếp hạng cuối năm

Bảng xếp hạng (2016) Vị trí
Argentina (Monitor Latino) 56
Australia (ARIA) 23
Australia Urban (ARIA) 1
Austria (Ö3 Austria Top 40) 73
Belgium (Ultratop 50 Flanders) 37
Belgium (Ultratop 50 Wallonia) 61
Canada (Canadian Hot 100) 32
Denmark (Tracklisten) 51
France (SNEP) 53
Germany (Official German Charts) 49
Hungary (Single Top 40) 40
Hungary (Stream Top 40) 28
Israel (Media Forest) 36
Italy (FIMI) 82
Netherlands (Dutch Top 40) 28
Netherlands (Single Top 100) 58
New Zealand (Recorded Music NZ) 35
Russia Airplay (Tophit) 156
Spain (PROMUSICAE) 94
Sweden (Sverigetopplistan) 45
Switzerland (Schweizer Hitparade) 66
UK Singles (Official Charts Company) 34
US Billboard Hot 100 58
US Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard) 17
US Rhythmic (Billboard) 49
Bảng xếp hạng (2017) Vị trí
Argentina (Monitor Latino) 71
Australia (ARIA) 42
Australia Urban (ARIA) 7
Belgium (Ultratop 50 Flanders) 85
Belgium (Ultratop 50 Wallonia) 99
Canada (Canadian Hot 100) 6
Denmark (Tracklisten) 47
France (SNEP) 80
Germany (Official German Charts) 97
Hungary (Single Top 40) 38
Hungary (Stream Top 40) 47
Israel (Media Forest) 19
Netherlands (Dutch Top 40) 85
New Zealand (Recorded Music NZ) 41
Russia Airplay (Tophit) 65
Sweden (Sverigetopplistan) 66
Switzerland (Schweizer Hitparade) 43
UK Singles (Official Charts Company) 59
US Billboard Hot 100 20
US Hot Dance Club Songs (Billboard) 49
US Hot Dance/Mix Show Airplay (Billboard) 42
US Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard) 13
US Pop Songs (Billboard) 28
US Rhythmic (Billboard) 26
Bảng xếp hạng (2018) Vị trí
Australia Urban (ARIA) 43

Xếp hạng mọi thời đại

Bảng xếp hạng Vị trí
UK Singles (Official Charts Company) 187

Chứng nhận


Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA) 4× Bạch kim 280.000^
Bỉ (BEA) 2× Bạch kim 60.000*
Brazil (ABPD) 2× Bạch kim 120.000*
Canada (Music Canada) 3× Bạch kim 240.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark) 2× Bạch kim 180.000^
Pháp (SNEP) Kim cương 400.000*
Đức (BVMI) 3× Vàng 600.000^
Ý (FIMI) 3× Bạch kim 150.000double-dagger
Mexico (AMPROFON) Bạch kim+Vàng 90.000*
New Zealand (RMNZ) 2× Bạch kim 60.000*
Na Uy (IFPI) 3× Bạch kim 30.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE) 2× Bạch kim 80.000^
Thụy Điển (GLF) 4× Bạch kim 80.000^
Anh (BPI) 2× Bạch kim 1.200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA) 7× Bạch kim 7.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm


  • Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới
  • Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 2017 (Mỹ)
  • Billboard Hot 100 cuối năm 2016
  • Billboard Hot 100 cuối năm 2017

Back to top button