Wiki

Still 17

Still 17
Tên khác 30 But 17
Thể loại
  • Hài kịch lãng mạn
Kịch bản Jo Sung-hee
Đạo diễn Jo Soo-won
Diễn viên
  • Shin Hye-sun
  • Yang Se-jong
  • Ahn Hyo-seop
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 32
Sản xuất
Giám đốc sản xuất
  • Moon Seok-hwan
  • Oh Kwang-hee
Bố trí camera Máy ảnh đơn
Thời lượng 35 phút
Công ty sản xuất Bon Factory Worldwide
Nhà phân phối SBS
Trình chiếu
Kênh trình chiếu SBS TV
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Định dạng âm thanh Dolby Digital
Phát sóng 23 tháng 7, 2018 (2018-07-23) – 18 tháng 9, 2018 (2018-09-18)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Still 17 (Hangul: 서른이지만 열일곱입니다; Romaja: Seoreunijiman Yeorilgobimnida; dịch nguyên văn: Thirty But Seventeen) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc với các diễn viên Shin Hye-sun, Yang Se-jong và Ahn Hyo-seop. Nó được phát sóng vào thứ hai và thứ ba lúc 22:00 (KST) trên SBS từ ngày 23 tháng 7 đến 18 tháng 9 năm 2018 dài 32 tập.

Diễn viên


Vai chính

  • Shin Hye-sun vai Woo Seo-ri
    • Park Si-eun vai Woo Seo-ri lúc nhỏ
Nghệ sĩ chơi violin đầy tham vọng nhưng bị phá hủy do tai nạn.
  • Yang Se-jong vai Gong Woo-jin
    • Yoon Chan-young vai Gong Woo-jin lúc nhỏ
Nhà thiết kế sân khấu nhưng thường giày vò bản thân đã gây nạn cho Woo Seo-ri.
  • Ahn Hyo-seop vai Yoo Chan
Cháu của Woo-jin. Đội trưởng nhóm đua thuyền trường trung học Taesan.
  • Ye Ji-won vai Jennifer
Quản gia của Gong Woo-jin và cháu trai của anh.

Vai phụ

Xunh quanh Gong Woo-jin

  • Jung Yoo-jin vai Hee-soo
Nhà thiết kế sân khấu tài năng. Bạn học của Woo-jin.
  • Ahn Seung-gyun vai Jin Hyun
  • Lee Ah-hyun vai Gong Hyun-jung
Chị của Woo-jin và là mẹ của Yoo Chan.

Xunh quanh Woo Seo-ri

  • Wang Ji-won vai Kim Tae-rin
Nghệ sĩ chơi violin và giám đốc âm nhạc. Đối thủ lớn nhất của Seo-ri.
  • Yoon Sun-woo vai Kim Hyung-tae
    • Wang Seok-hyun vai young Hyung-tae
Bác sĩ nội trú thần kinh. Bạn thời thơ ấu của Seo-ri người có tình cảm với cô.
  • Lee Seo-yeon vai No Soo-mi
Bạn thân của Seo-ri. Cô đã mất trong vụ tai nạn.

Gia đình của Woo Seo-ri

  • Jeon Ye-seo vai Kim Hyun-jin
Mẹ của Seo-ri.
  • Jeon Bae-su vai Woo Sung-hyun
Cha của Seo-ri.
  • Lee Seung-joon vai Kim Hyun-gyu
Chú của Seo-ri.
  • Shim Yi-young vai Kook Mi-hyun
Cô của Seo-ri.

Trung học Taesan

  • Lee Do-hyun vai Dong Hae-bum
Bạn thân của Yoo Chan.
  • Jo Hyun-sik vai Han Deok-soo
Bạn thân của Yoo Chan.
  • Jo Yoo-jung vai Lee Ri-an
Bạn của Yoo Chan người có tình cảm với anh.

Xung quanh Jennifer

  • Kim Young-jae vai Kim Tae-jin (tập 28-29)
Chồng của Jennifer

Khác

  • Jung Ho-bin vai Byun Gyu-chul
  • Kim Min-sang vai bác sĩ của Woo-jin
  • Kim Ji-yee
  • Son San
  • Seo Yun-ah
  • Ha Dok-won
  • Ji Dae-han
  • Park Jong-hoon
  • Min Eun-kyung

Khách mời đặc biệt

  • Jung Jin-woon vai Jung Jin-woon
Đối thủ của Yoo Chan trong cuộc thi đua thuyền (tập 24-25)

Sản xuất


Lần đọc kịch bản đầu tiên được tổ chức vào ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại SBS Studio ở Tanhyun, Ilsan, Hàn Quốc.

Nhạc phim


Still 17
OST
Album nhạc phim của Various Artists
Phát hành 2018 (2018)
Thể loại Soundtrack
Ngôn ngữ
  • Korean
  • English
Hãng đĩa
  • Bon Factory Worldwide
  • Kakao M
Sản xuất
  • Moon Seok-hwan
  • Oh Kwang-hee

Phần 1

Phát hành ngày 30 tháng 7, 2018 (2018-07-30)
STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Seventeen” Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Jung Jae-woo
Every Single Day 3:31
2. “Seventeen”  
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Jung Jae-woo
  3:31
Tổng thời lượng: 7:02

Phần 2

Phát hành ngày 7 tháng 8, 2018 (2018-08-07)
STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Just Stay”
  • Good Choice
  • Kim Kyeong-beom
  • Kim Kyeong-beom
  • Kim Ji-hwan
  • Lee Jin-shil
Hyolyn 3:33
2. “Just Stay”  
  • Kim Kyeong-beom
  • Kim Ji-hwan
  • Lee Jin-shil
  3:33
Tổng thời lượng: 7:06

Phần 3

Phát hành ngày 13 tháng 8, 2018 (2018-08-13)
STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Thirty Waltz”
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Lim Joo-yeon
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Lim Joo-yeon
Tarin 3:47
2. “Thirty Waltz”  
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Lim Joo-yeon
  3:47
Tổng thời lượng: 7:34

Phần 4

Phát hành ngày 21 tháng 8, 2018 (2018-08-21)
STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Tears In My Heart (내 맘 속의 눈물)” Lucia Lucia Lucia 3:25
2. “Tears In My Heart”   Lucia   3:25
Tổng thời lượng: 6:50

Phần 5

Phát hành ngày 4 tháng 9, 2018 (2018-09-04)
STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Get Away” Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeon Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeon Bonggu 4:56
2. “Get Away”   Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeon   4:56
Tổng thời lượng: 9:52

Phần 6

Phát hành ngày 11 tháng 9, 2018 (2018-09-11)
STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Right Now We (우리 지금)” Kim Ho-kyung 1601 Migyo 3:10
2. “Right Now We”   1601   3:10
Tổng thời lượng: 6:20

Phần 7

Phát hành ngày 17 tháng 9, 2018 (2018-09-17)
STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Walk With Me (같이 걷자)” Good Choice Park Jung-wook Park Jae-jung 3:46
2. “Walk With Me”   Park Jung-wook   3:46
Tổng thời lượng: 7:32
Disc 2:
STT Tựa đề Artist Thời lượng
1. “Unravel” Various Artists 0:56
2. “Amnesia” Various Artists 2:51
3. “Fab Donkey” Various Artists 2:02
4. “From” Various Artists 1:43
5. “Funco” Various Artists 1:51
6. “Get away strings” Various Artists 3:39
7. “Hongkong” Various Artists 1:49
8. “Into the Memory” Various Artists 2:31
9. “Little Carnival” Various Artists 2:05
10. “Seventeen strings” Various Artists 2:40
11. “Tangerine strings” Various Artists 4:22
12. “Thirty Tension strings” Various Artists 3:10

Đánh giá


  • Trong bảng dưới đây, số màu xanh biểu thị cho đánh giá thấp và số màu đỏ biểu thị cho đánh giá cao.
  • N/A biểu thị cho không có đánh giá.
Ep. Ngày phát sóng chính thức Thị phần người xem trung bình
TNmS AGB Nielsen
Toàn quốc Seoul Toàn quốc Seoul
1 23 tháng 7, 2018 5.8% 6.9% 5.7% (18th) 6.7% (17th)
2 6.4% 7.3% 7.1% (14th) 8.0% (6th)
3 24 tháng 7, 2018 6.2% 7.1% 6.9% (12th) 7.8% (6th)
4 7.5% 8.7% 8.2% (6th) 9.4% (4th)
5 30 tháng 7, 2018 7.8% 9.1% 7.6% (9th) 8.9% (6th)
6 8.5% 9.7% 8.8% (6th) 10.1% (3rd)
7 31 tháng 7, 2018 6.2% 6.8% 7.3% (9th) 7.9% (6th)
8 7.8% 8.3% 9.0% (4th) 9.5% (4th)
9 6 tháng 8, 2018 7.2% 7.9% 7.2% (12th) 8.0% (9th)
10 8.3% 9.4% 8.8% (6th) 9.9% (4th)
11 7 tháng 8, 2018 7.8% 9.0% 7.6% (9th) 8.6% (5th)
12 9.0% 10.9% 9.1% (5th) 11.0% (3rd)
13 13 tháng 8, 2018 8.2% 9.4% 8.2% (9th) 9.5% (5th)
14 9.2% 10.6% 9.7% (6th) 11.2% (3rd)
15 14 tháng 8, 2018 7.7% 8.9% 8.4% (7th) 9.6% (5th)
16 9.0% 10.4% 10.5% (4th) 12.1% (2nd)
17 21 tháng 8, 2018 7.1% 8.6% 7.5% (9th) 8.9% (6th)
18 9.5% 11.0% 9.9% (4th) 11.3% (4th)
19 28 tháng 8, 2018 9.2% 10.7% 9.8% (5th) 11.3% (4th)
20 10.4% 12.1% 10.8% (4th) 12.5% (3rd)
21 3 tháng 9, 2018 9.4% Không có 8.7% (10th) 10.4% (4th)
22 10.3% 10.2% (6th) 12.0% (3rd)
23 4 tháng 9, 2018 8.6% 9.3% (6th) 10.8% (4th)
24 10.4% 10.8% (4th) 12.2% (3rd)
25 10 tháng 9, 2018 8.2% 9.5% (7th) 10.9% (4th)
26 9.6% 10.9% (4th) 12.5% (3rd)
27 11 tháng 9, 2018 8.6% 8.9% (6th) 10.3% (4th)
28 9.8% 10.4% (3rd) 11.8% (3rd)
29 17 tháng 9, 2018 8.3% 9.8% (7th) 11.6% (4th)
30 9.8% 10.7% (3rd) 12.5% (3rd)
31 18 tháng 9, 2018 8.7% 9.2% (4th) 10.8% (3rd)
32 10.4% 11.0% (2nd) 12.5% (1st)
Trung bình 8.5% 9.0% 10.3%

Giải thưởng và đề cử


Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả Tham khảo
2018 2nd The Seoul Awards Nữ diễn viên xuất sắc Shin Hye-sun Đề cử
Vai nữ phụ xuất sắc Ye Ji-won Đề cử
SBS Drama Awards Giải xuất sắc, nữ diễn viên phim Thứ hai-thứ ba Shin Hye-sun Đoạt giải
Giải xuất sắc, diễn viên phim Thứ hai-thứ ba Yang Se-jong Đoạt giải
Vai nữ phụ xuất sắc Ye Ji-won Đoạt giải
Diễn viên mới xuất sắc Ahn Hyo-seop Đoạt giải
Nhân vật xuất sắc Đề cử
Lee Do-hyun Đề cử
Jo Hyun-sik Đề cử
Nam diễn viên trẻ xuất sắc Yoon Chan-young Đề cử
Nữ diễn viên trẻ xuất sắc Park Si-eun Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc Yang Se-jong và Shin Hye-sun Đề cử

Chú thích


Phát sóng quốc tế


  •  Indonesia – NET. (2020)

Check Also
Close
Back to top button